Lãi suất ngân hàng nào cao nhất 6/2022 để gửi tiết kiệm

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất 6/2022 để gửi tiết kiệm

Gửi tiết kiệm ngân hàng là kênh đầu tư phổ biến và an toàn nhất từ trước đến nay do không cần đời hỏi nhiều kiến thức đầu tư. Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay kinh tế khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh trên toàn cầu, thị trường tiền ảo, bất động sản, chứng khoán và các kênh đầu tư trong nước và quốc tế đều đang đứng trước thách thức và diễn biến phức tạp, khó lường, gửi tiết kiệm ngân hàng vẫn được xem là kênh giữ tiền hiệu quả và an toàn nhất. Trong bài này Dân Tài Chính sẽ chia sẻ với bạn cách gửi tiết kiệm sao cho có lợi nhất & cách chọn ngân hàng nào để gửi tiết kiệm để có lãi suất cao, an toàn nhất và bảng thống kê Lãi suất ngân hàng nào cao nhất 6/2022.

Thị trường lãi suất ngân hàng 6/2022

Từ đầu năm 2022, nền kinh tế đang dần phục hồi, cũng là lúc hệ thống ngân hàng khuyến khích huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng lớn cho sản xuất kinh doanh, khiến một số ngân hàng huy động lãi suất tiết kiệm tăng khá cao, đặc biệt ở mức khá cao đối với các khoản tiền gửi lớn, kỳ hạn dài.Lãi suất ngân hàng nào cao nhất 06/2022

Bảng tổng hợp Lãi suất ngân hàng nào cao nhất 6/2022

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất hiện nay 6/2022?

Từ đầu tháng 6/2022, các ngân hàng đua nhau tăng lãi suất huy động ở hầu hết các kỳ hạn. Mức lãi suất huy động cao nhất, nhiều ngân hàng đã vượt qua 7%/năm, thậm chí tiến gần tới 8%/năm. Lãi suất ngân hàng SCB cao nhất là 7,6%/năm và Ngân hàng Techcombank hiện đang dẫn đầu với lãi suất cao nhất là 7,8%/năm. Các NH như ACB, MSB và VietCapital hiện niêm yết mức lãi suất cao nhất từ 7-7,1%/năm. NH Nam Á cao nhất là 7,4%/năm. Tình hình này, nếu thanh khoản vẫn eo hẹp và sức ép lạm phát tiếp tục tăng, chắc chắn lãi suất huy động sẽ còn được đẩy lên cao hơn nữa. Đặc biệt, với những NHTM có quy mô nhỏ, thanh khoản yếu, có thể sẽ đẩy lãi suất huy động trên thị trường dân cư tăng và thúc đẩy một cuộc đua lãi suất.

Bảng lãi suất tiền gửi tiết kiệm của các ngân hàng dành cho khách hàng gửi online (%/năm)

Ngân hàng Kỳ hạn gửi tiết kiệm (tháng)
01Th 03Th 06Th 09Th 12Th 13Th 18Th 24Th 36Th KKH
Lãi suất ngân hàng ABbank 3,35 3,55 5,20 5,20 5,70 5,70 6,00 6,00 6,30 0,20
Lãi suất ngân hàng Agribank 3,10 3,40 4,00 4,00 5,50 5,50 5,50 5,50 0,10
Lãi suất ngân hàng Bắc Á 3,80 3,80 6,20 6,30 6,70 6,80 6,80 6,90 6,90 0,20
Lãi suất ngân hàng Bảo Việt 3,55 3,65 6,10 6,00 6,55 6,70 6,70 6,70 6,70
Lãi suất ngân hàng BIDV 3,10 3,40 4,00 4,00 5,50 5,50 5,50 5,50 5,50 0,10
Lãi suất ngân hàng CBBank 3,60 3,85 6,35 6,45 6,65 6,70 6,80 6,80 6,80
Lãi suất ngân hàng Đông Á 3,50 3,50 5,40 5,50 6,00 6,40 6,30 6,30 6,30
Lãi suất ngân hàng Eximbank 3,60 3,60 5,70 6,00 6,10 6,50 6,50 6,50 6,50 0,10
Lãi suất ngân hàng GPBank 4,00 4,00 5,70 5,80 5,90 6,00
Lãi suất ngân hàng Hong Leong 3,00 3,30 4,20 4,20 4,60 4,60
Lãi suất ngân hàng Indovina 3,30 3,60 4,60 4,80 5,70 5,80 5,90 5,90
Lãi suất ngân hàng Kiên Long 3,20 3,50 5,70 5,80 6,60 6,70 6,85 6,85 6,85
Lãi suất ngân hàng MSB 3,50 3,80 5,50 5,50 6,10 6,10 6,10 6,10 6,10
Lãi suất ngân hàng MBBank 2,70 3,40 4,25 4,60 5,21 5,50 5,70 5,51 6,40 0,10
Lãi suất ngân hàng Nam Á Bank 3,90 3,90 6,40 6,50 7,20 7,20 7,40 7,40 7,40
Lãi suất ngân hàng NCB 3,50 3,50 5,80 6,00 6,15 6,20 6,40 6,40 6,40 0,10
Lãi suất ngân hàng OCB 3,80 3,85 6,20 6,40 6,50 0,00 6,60 6,70 6,75 0,10
Lãi suất ngân hàng OceanBank 3,60 3,70 6,00 5,70 6,55 6,40 6,60 6,60 6,60 0,20
Lãi suất tiết kiệm PGBank 3,90 3,90 5,40 5,40 5,90 6,20 6,60 6,60 6,60
Lãi suất tiết kiệm PublicBank 3,30 3,60 5,30 5,30 6,30 6,80 6,00 6,00
Lãi suất ngân hàng PVcomBank 4,00 4,00 6,00 6,15 6,60 6,95 7,00 7,05
Lãi suất ngân hàng Saigonbank 3,20 3,60 5,10 5,20 5,90 6,30 6,30 6,30 6,30 0,20
Lãi suất ngân hàng SCB 4,00 4,00 6,65 6,80 7,00 7,25 7,35 7,35 7,35
Lãi suất ngân hàng SeAbank 3,50 3,60 5,40 5,70 6,10 6,15 6,20 6,25
Lãi suất ngân hàng SHB 3,80 3,95 5,60 5,85 6,10 6,10 6,20 6,30 6,35
Lãi suất ngân hàng TPbank 3,30 3,55 5,45 5,95 6,15 6,15 6,15
Lãi suất ngân hàng VIB 3,50 3,70 5,30 5,30 5,80 5,90 5,90
Lãi suất ngân hàng VietCapitalbank 3,80 3,80 5,90 5,70 6,20 6,20 6,30 6,50
Lãi suất ngân hàng Vietcombank 3,00 3,30 4,00 4,00 5,50 5,30 5,30 0,10
Lãi suất ngân hàng VietinBank 5,75 5,75 0,25
Lãi suất ngân hàng VPBank 3,70 5,50 6,20 5,80
Lãi suất ngân hàng VRB 6,30 6,40 6,70 7,00 7,00 0,20

Bảng lãi suất tiền gửi tiết kiệm của các ngân hàng dành cho khách hàng gửi tại quầy (%/năm)

Ngân hàng Kỳ hạn gửi tiết kiệm (tháng)
01Th 03Th 06Th 09Th 12Th 13Th 18Th 24Th 36Th KHH
Lãi suất tiết kiệm ABbank 3,35 3,55 5,20 5,20 5,70 5,70 6,00 6,00 6,30 0,20
Lãi suất tiết kiệm Agribank 3,10 3,40 4,00 4,00 5,50 5,50 5,50 5,50 0,10
Lãi suất tiết kiệm Bắc Á 3,80 3,80 6,10 6,20 6,60 6,70 6,70 6,80 6,80 0,20
Lãi suất tiết kiệm Bảo Việt 3,35 3,45 5,90 5,80 6,35 6,50 6,50 6,50 6,50 0,20
Lãi suất tiết kiệm BIDV 3,10 3,40 4,00 4,00 5,50 5,50 5,50 5,50 5,50 0,10
Lãi suất tiết kiệm CBBank 3,50 3,75 6,25 6,35 6,55 6,60 6,70 6,70 6,70 0,20
Lãi suất tiết kiệm Đông Á 3,50 3,50 5,40 5,50 6,00 6,40 6,30 6,30 6,30
Lãi suất tiết kiệm Eximbank 3,10 3,20 5,50 5,70 5,70 6,00 6,00 6,00 6,00 0,10
Lãi suất tiết kiệm GPBank 4,00 4,00 5,70 5,80 5,90 6,00
Lãi suất tiết kiệm Hong Leong
Lãi suất tiết kiệm Indovina 3,30 3,60 4,60 4,80 5,70 5,80 5,90 5,90
Lãi suất tiết kiệm Kiên Long 3,10 3,40 5,60 5,70 6,50 6,60 6,75 6,75 6,75 0,20
Lãi suất tiết kiệm MSB 3,00 3,80 5,00 5,00 5,60 5,60 5,60
Lãi suất tiết kiệm MBBank 2,70 3,40 4,25 4,60 5,21 5,50 5,70 5,51 6,40 0,10
Lãi suất tiết kiệm Nam Á Bank 3,95 3,95 5,60 5,90 6,20 6,70 5,90 0,10
Lãi suất tiết kiệm NCB 3,50 3,50 5,80 6,00 6,15 6,20 6,40 6,40 6,40 0,10
Lãi suất tiết kiệm OCB 3,55 3,70 5,40 5,60 6,10 0,00 6,20 6,30 6,35 0,10
Lãi suất tiết kiệm OceanBank 3,60 3,70 6,00 5,70 6,55 6,40 6,60 6,60 6,60 0,20
Lãi suất tiết kiệm PGBank 3,90 3,90 5,40 5,40 5,90 6,20 6,60 6,60 6,60
Lãi suất tiết kiệm PublicBank 3,30 3,60 5,30 5,30 6,30 6,80 6,00 6,00
Lãi suất tiết kiệm PVcomBank 3,90 3,90 5,60 5,85 6,20 6,20 6,55 6,60 6,65
Lãi suất tiết kiệm Saigonbank 3,20 3,60 5,10 5,20 5,90 6,30 6,30 6,30 6,30 0,20
Lãi suất tiết kiệm SCB 4,00 4,00 5,90 6,40 7,00 7,00 7,00 7,00 0,20
Lãi suất tiết kiệm SeAbank 3,50 3,60 5,40 5,70 6,10 6,15 6,20 6,25
Lãi suất tiết kiệm SHB
Lãi suất tiết kiệm TPbank 3,20 3,45 5,30 6,00 6,00
Lãi suất tiết kiệm VIB 3,50 3,70 5,30 5,30 5,80 5,90 5,90
Lãi suất tiết kiệm VietCapitalbank 3,80 3,80 5,90 5,70 6,20 6,20 6,30 6,50
Lãi suất tiết kiệm Vietcombank 3,00 3,30 4,00 4,00 5,50 5,30 5,30 0,10
Lãi suất tiết kiệm VietinBank 3,10 3,40 4,00 4,00 5,60 5,60 5,60 5,60 0,10
Lãi suất tiết kiệm VPBank 3,70 5,50 6,20 5,80
Lãi suất tiết kiệm VRB 6,30 6,40 6,70 7,00 7,00 0,20

Theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước vào chiều 30-9, trần lãi suất đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng giảm từ 4,25%/năm xuống 4%/năm; lãi suất tiền gửi kỳ hạn từ 6 tháng trở lên do tổ chức tín dụng ấn định trên cơ sở cung – cầu vốn thị trường.

Trong bối cảnh tăng trưởng kinh tếcả năm 2021 chỉ khoảng 2,58%, lạm phát được kiểm soát ở mức bình quân 1.9%, Ngân hàng Nhà nước đã quyết định cắt giảm lãi suất điều hành nhằm cải thiện nền kinh tế.

Trên cơ sở đó, các ngân hàng thương mại cổ phần đã có điều chỉnh lãi suất huy động. Vậy Lãi suất ngân hàng nào cao nhất hiện nay 6/2022 để gửi tiết kiệm theo từng kỳ hạn?

Cuộc đua lãi suất huy động vốn đã gay gắt từ cuối năm 2021. Ngay sau Tết, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đã nâng mức lãi suất cao nhất tháng đầu tiên lên 12,4% / năm với kỳ hạn 12 tháng đối với tiền gửi Prime Savings trên ngân hàng số VPBank Neo. Đây là mức lãi suất kỷ lục tại thời điểm này. Khách hàng phải gửi tối thiểu 10 triệu đồng. Đặc biệt, sản phẩm tiết kiệm này chỉ áp dụng cho khách hàng chưa thực hiện gửi tiết kiệm trực tuyến hoặc khách hàng mới trong 3 tháng kể từ thời điểm gửi tiền.

Lãi suất tiết kiệm khi gửi trực tuyến:

  • Kỳ hạn 1 tháng, khi gửi tiết kiệm online có khá nhiều ngân hàng có mức lãi suất hấp dẫn lên đến 5.5% bao gồm: ACB, Bắc Á, Bảo Việt, MaritimeBank, SCB, VIB.
  • Kỳ hạn 3 tháng, hầu hết các ngân hàng đều dao động mức lãi suất từ 5-5.5%
  • Kỳ hạn từ 6-9 tháng, SCB chiếm thứ hạng lãi suất cao nhất tương ứng kỳ hạn 6 tháng: 6.65%, 9 tháng: 6.8%
  • Tiền gửi ở những kỳ hạn dài hơn từ 12-36 tháng, SCB vẫn là ngân hàng chiếm thứ hạng lãi suất cao nhất với kỳ hạn 12 tháng: 7.0%, 13 tháng: 7.25%, 18-24-36 tháng: 7.35%.

Lãi suất tiết kiệm khi gửi tại quầy:

  • Gửi tiết kiệm Kỳ hạn từ 1-3 tháng, ngân hàng GPBank có mức lãi suất cao nhất là 4%. Ngoài ra, các ngân hàng còn lại có mức lãi suất giao động không chênh lệch nhiều từ 3-3,5%.
  • Gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng CBBank giữ mức lãi suất lần lượt là 6.35% và 6.45%, cao nhất so với các ngân hàng còn lại.
  • Gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng có lãi suất cao nhất là GPBank và SCB với mức lãi suất 6.7% và 7.0%
  • Gửi tiết kiệm các kỳ hạn dài hơn như 13, 18, 24, 36 tháng, ngân hàng SCB, Bắc Á, VRB có mức lãi suất cao nhất. Mức lãi suất 6.8% kỳ hạn 13 tháng, cùng mức lãi suất 7.0% cho các kỳ hạn 18, 24, 36 tháng.

Nhìn chung, mặt bằng lãi suất của các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân cao hơn các ngân hàng có vốn nhà nước từ 1% đến 2%. Chi tiết bạn xem bảng tổng hợp lãi suất bên trên nhé.

Dự báo lãi suất trên thị trường ngân hàng năm 2022

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất 06/2022
D bo li sut trn th trng ngn hng 6/2022

Báo cáo vĩ mô và dự báo thị trường năm 2022 từ Công ty chứng khoán Bảo Việt (BVSC) nhận định mặt bằng lãi suất năm 2022 khả năng có thể tăng nhẹ trở lại quanh ngưỡng 0,25% – 1,00%, đặc biệt là trong nửa cuối của năm 2022.

Công ty chứng khoán Bảo Việt cho rằng áp lực lạm phát khi giá nhiều loại nguyên vật liệu đã đang có xu hướng tăng mạnh cùng triển vọng mở cửa lại toàn bộ nền kinh tế có thể sẽ khiến Ngân hàng Nhà nước phải tăng lãi suất huy động. Tuy nhiên, Ngân hàng Nhà nước nhiều khả năng sẽ tăng lãi suất huy động ở mức mềm mỏng hơn để vẫn có thể hỗ trợ cho sự hồi phục của nền kinh tế, trước những rủi ro tiềm ẩn từ đại dịch COVID-19.

Thực tế quan sát biểu lãi suất mới nhất tháng 6/2022 tại một số ngân hàng cho thấy, lãi suất nhiều kỳ hạn đã tăng nhẹ từ 0,1-0,5%/năm so với hồi đầu tháng trước. Đáng chú ý, có ngân hàng đã “chào” lãi suất tiền gửi lên hơn 8%/năm.

admin

admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Me